logo VietnamSmart

Chia sẻ bài viết lên:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Bạn đã biết gì về thẻ proximity card và ứng dụng của nó?

Những ý chính trong bài viết

Hiện nay Proximity card được ứng dụng rộng rãi trong kiểm soát ra vào. Vậy Proximity card là gì, bài viết này VietnamSmart sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi này.

Tìm hiểu về proximity card

Proximity card là gì?

Thẻ cảm ứng (Proximity Card) là loại thẻ thông minh không tiếp xúc. Thường được ứng dụng trong kiểm soát ra vào. Dữ liệu của người dùng thẻ được đọc mà không cần sự tiếp xúc vật lý với thẻ.

proximity card
Proximity card được sử dụng ngày càng phổ biến

Cấu tạo của thẻ proximity

Proximity Card được gắn một con chíp điện tử chứa bộ nhớ và một ăng-ten cho phép chíp có thể giao tiếp từ xa với đầu đọc thẻ. Khi đặt thẻ gần đầu đọc thẻ thì một thời gian ngắn sau đầu đọc sẽ nhận dạng được số mã hóa và phát ra âm thanh xác nhận rằng thẻ đã được đọc.

Nếu như thẻ không tiếp xúc thông minh chỉ đọc được trong phạm vi 1 đến 3 inches thì thẻ cảm ứng có thể đọc được trong phạm vi lên tới 15 inches .

Tiêu chuẩn kỹ thuật của thẻ proximity

Tiêu chí kỹ thuật Thông số proximity card
Tần số 125 kHz
Khoảng cách thẻ đến đầu đọc 2-20cm
Kích thước tiêu chuẩn 185.6 x 54 x 0.76 mm
Kích thước tiêu chuẩn 185.6 x 54 x 0.76 mm
Thời gian đọc thẻ 1-2 ms
Môi trường nhiệt độ 10 ºC -85 ºC

Phân loại thẻ Proximity

Có 2 loại thẻ Proximity, đó là Proximity loại mỏng và Proximity loại dày

  • Proximity loại mỏng: kích thước  85.6 x 54 x 1,8 mm
  • Proximity loại dày: kích thước 85.6 x 54 x 0.76 mm
proximity
Proximity chia làm 2 loại: mỏng và dày

Ý nghĩa mã số in trên thẻ cảm ứng

Đa số các loại card Proximity có hai dạng mã code được in trên bề mặt. Mã ABA được in bên trái trên bề mặt, mã Wiegand được in bên phải.

ý nghĩa dãy số in trên thẻ proximity
Ý nghĩa dãy số in trên thẻ proximity
  • Mã Wiegand in bên trái bề mặt thẻ gồm 10 chữ số: 5 số trước dấu chấm là Site code, 5 số sau là Card code
  • Mã ABA in bên phải bề mặt thẻ gồm 10 chữ số, được chuyển đổi từ mã Wiegand theo công thức: Site code * 65536 + Card code = ABA code (12 * 65536) + 62363 = 848795. Mã ABA 10 chữ số nhưng chỉ có 6 số được tính toán, còn 4 số 0 sẽ được thêm vào để trở thành dạng 0000848795.

Hướng dẫn cách phân biệt Proximity Card với thẻ Mifare Card

"Hướng

Proximity Card và thẻ Mifare Card đều là thẻ thông minh không tiếp xúc sử dụng công nghệ RFID. Hai loại này được phân biệt với nhau ở các điểm khác biệt dưới đây.

Về tính năng

  • Proximity card: chỉ có khả năng đọc, không có khả năng ghi lại nhiều lần hoặc xóa thông tin trên thẻ
  • Thẻ Mifare: có thể đọc, ghi lên tới 100.000 lần, dữ liệu được lưu trữ lên đến 10 năm

Về tần số

  • Card Proximity: 125 kHz
  • Thẻ Mifare: 13.56 mHz

Về hình thức

  • Thẻ Proximity: có in mã số được ịn trên bề mặt thẻ.
  • Thẻ Mifare: không in thông tin gì lên thẻ

Khoảng cách đọc thẻ

  • Thẻ Proximity: <20cm
  • Thẻ Mifare: <10cm

Ứng dụng của thẻ cảm ứng proximity

Proximity card là một giải pháp tuyệt vời trong việc kiểm soát ra vào tòa nhà, công ty, nhà máy, quản lý bãi đỗ xe….

Thẻ thường được sử dụng như thẻ ID, thẻ chấm công, thẻ nhân viên, thẻ chìa khóa…thuận cho việc ra vào, tiết kiệm thời gian.

Proximity Card dùng trong hệ thống quản lý bãi đỗ xe
Proximity Card dùng trong hệ thống quản lý bãi đỗ xe

Khi sử dụng proximity card, người dùng không cần phải quẹt thẻ trực tiếp vào đầu đọc. Nhờ vậy mà thẻ không bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài cũng như điều kiện thời tiết.

Chia sẻ bài viết lên:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Giám đốc VietnamSmart - Phạm Huy Nam

Tôi là Phạm Huy Nam, hiện đang là CEO của VIETNAMSMART. Trong blog của tôi chia sẻ các kiến thức về Kiểm soát an ninh - Thiết bị kiểm soát - Cách sử dụng phần mềm chuyên dụng và sản phẩm thiết bị trong ngạch thiết bị an ninh được đúc kết trong nhiều năm. Hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.